-
-
- Chén
Xuân
- (A
Cup Of Spring / 1 )
-
-
- Sương sớm mù mù, trời
nhão nhẹt
- Co ro trong xe ngồi chịu rét
- Sưởi mở hết ga còn
lạnh căm
- Tới sở mới hay Mồng
Một Tết
-
- Ðầu đen xúm nhau cười
toe toét
- Trà nhúng, mứt gừng đem ra
thết
- Chúc nhau đủ sức cầy
suốt năm
- Xếp Mẽo xì xồ: Hép-pi Tét!
-
- Năm ngoái đón xuân lạnh
gần chết
- Giao thừa trời vãi ba gang
tuyết
- Bàn thờ gia tiên rượu đóng
băng
- Ông vải muốn say e cũng
mệt
-
- Sáu mươi xuân tàn theo thời
tiết
- Ráng mừng tuổi nàng cho
phải phép
- Gánh một tạ mền leo
Tuyết Sơn
- Chưa cạn chén xuân đời
đã nhẹp.
-
- HHC/BTMK/1
-
|
-
|
- A Cup Of Spring
- (Chén
Xuân / 1 )
-
-
- The
morning fog was thick and dull
- I was
shivering in the car
- The heater
at its max, yet it was chilling to the bones
- Arriving
at work, I was told of New Year
-
- The
Vietnamese group was joyfully laughing
- After the
tea and consorted jams sharing
- "To
be in the office year round!" we wished
- "A
happy Tet!" the American boss added
-
- This day
last year, it was chilly
- Three feet
of snow on the New Year's Eve
- The
offering altar was frozen up
- Our
ancestors hardly had a cup
-
- At sixty,
life was dull as the climate
- Still, I
had to give her my best
- As
climbing up a mountain
- Just half
a cup of Spring, I failed the test.
-
- HHC/BTMK/1
|
- Tàn
Mạt
- (A
Dire Situation / 2 )
-
-
- Thăm núi, núi mòn trơ kẽ
đá
- Tìm sông, sông cạn nước phơi
nguồn
- Người chung một bọc dường
xa lạ
- Ai kẻ quan tâm chuyện mất còn?
-
- Cố quốc muốn về, về
chẳng được
- Nhục hờn toan trốn, trốn
làm sao?
- Tiếc công tiên tổ bao đời
trước
- Ðã tốn nhiều xương
trắng máu đào
-
- Những Trần văn Bá đâu không
thấy
- Sao chẳng mồi lên lửa đấu
tranh
- Lãnh tụ quanh ta nhiều biết
mấy
- Há toàn xôi thịt với hư danh?
-
- Những thân tàn mạt như quê
mạt
- Liệu có cơ may sớm trở
về?
- Hà gắn đau thương sau
kiếp nạn
- Triệu người chung một
quyết tâm quê.
-
- HHC/BTMK/2
-
|
-
|
- A Dire Situation
- (Tàn Mạt / 2 )
-
- On the mountain,
what's left are worn out crags
- In the river,
water is low to its bed
- When my
compatriots have lost their compassion
- Who would carry
the national task?
-
- Missing my
homeland, but I couldn't return
- A national
insult, how can I not be shameful?
- It took a lot of
my ancestors' works
- Their blood and
bones were laid in the course
-
- Now, where are
heroes like Tran Van Ba
- Why wouldn't
someone light the fire of struggle
- I ' ve heard the
names of many leaders
- Are they for
real, or men of fortunes?
-
- We, poor
refugees from a poor country
- Wondering if we
might come back to see
- A healing after
this great wreckage
- Millions of
people are on the rebuilding quest.
-
- HHC/BTMK/2
|
- Thiên Thu Hận
- (A Forever Sorrow / 3 )
-
- Thơ ta ướp
rượu gửi đi
- Bạn ta hẳn cũng
đôi khi ấm lòng
- Câu thơ vút
ngọn cỏ bồng
- Nhớ chăng
một thuở kiếm cung ngang tàng
-
- Thù nhà nợ nước
chung mang
- Những căm ói
máu, những toan lệch trời
- Thương quê, quê
đã mất rồi
- Thương thân
phiêu giạt, thương đời bại vong
-
- Thơ ta mật
ướp từng dòng
- Giấu thiên thu
hận vào trong điệu vần
- Thơ ta thương
tích trăm lần
- Mật hay rượu
ướp cũng ngần ấy đau._
-
- HHC/BTMK/3
|
-
|
- A Forever Sorrow
- (Thiên Thu Hận / 3 )
-
- My poetry
preserved in wine
- May soothe your
blue mood
- My poetry rises
as tall as swordgrass
- Unbent;an old
soldier's trade-mark
-
- But the
pains,since our country was lost
- Cry to
reclaim,against the whim of God
- Oh,our poor
beloved homeland!
- So sad is life
of an alien!
-
- My poetry has
the honey taste
- Coating rhymes
of utmost bitterness
- The poetry by an
aching heart
- Honey or wine
can't change any part.
- HHC/BTMK/3
-
|
- (A Forcible Love
/ 4 )
-
- Một lần quỳ nhận An-pha
- Không say mà cũng sơn hà đảo điên
- Nay xin qùy xuống vì em
- Làm cơn địa chấn ngả nghiêng cõi
đời
-
- HHC/BTMK/4
|
-
|
- A Forcible Love
- (
Làm
Cơn Ðịa Chấn/ 4 )
-
-
- When I knelt for
the Cadet ensign
- The proudness
was so overwhelming
- Now, kneeling to
accept your love
- My response,
like a quake, is forcible.
-
- HHC/BTMK/4
|
- (A Lipstick / 5)
-
- Ở những năm đã xa
- Anh gửi cho em thỏi son giảm giá
- Em thoa lên môi (còn thoa lên má)
- Những khi cần điểm trang
-
- Hà Nội tang thương, lam lũ, nghèo nàn
- Sống lây lất giữa thiên đàng hoang tưởng
- Em cùng 36 phố điêu tàn
- Thỏi son môi, chiếc đữa thần
hẹp lượng
-
- Thoa tuổi thơ em thất học cơ hàn
- Thoa tiệc cưới trà ôi rượu
nhạt
- (Như đám cưới chạy tang)
- Ðêm động phòng đạn bom lên
tiếng hát
- Dưới hầm sâu em chắp vá tương
lai
- Mười mấy năm sau gặp lại
- Em vẫn còm phân nửa thỏi son
- Em gắng thoa tươi hy vọng mỏi mòn
-
- Thoa lòng anh dao cắt
- Khổ đến như em, và quê
- Là trời không có mắt
- Việt Nam nào có tội tình chi
-
- Hỡi những bình vôi, những thú biết
đi
- Bằng hai chân lạc hậu man di
- Ðừng nhân danh người khác
- Hãy tự biến khỏi chính trường
tức khắc
-
- Cho những mầm xanh múa lộc, vươn
chồi
- Cho thế hệ tương lai cơ hội
dựng lại đời
- Tay điện tử vỡ đất hoang
tiền sử
- Trông thương yêu, gặt hái mùa vui
-
- Anh muốn gửi về 75 triệu thỏi
son môi
- Ðể viết lên tường những bài ca
nhân ái
- Quê hương ta không thể nghèo hèn mãi
- Hãy sống cho quê, và sống thật người
-
- HHC/BTMK/5
-
|
-
|
-
- A Lipstick
- (Thỏi
Sáp Môi
/
5 )
-
- A rather long
time ago
- I did send you
an on-sale lipstick
- For you to color
your lips (and cheeks as well)
- Whenever you
need
-
- You're in Hanoi,
miserable, ragged and poor
- A false paradise
you have to hang on
- Roaming about
its 36 ruinous quarters
- The lipstick
wasn't a magic wand
-
- You could color
your unschooled and cold youthfulness
- Color your
wedding party which served stale tea and tasteless wine
- (Like one
happened during a mourning period)
- Bombardments
instead of songs of nuptial night
-
- In a deep
shelter, you'd been remarried
- A decade later
when you and I met
- Half of the
lipstick you still had with you
- To color your
life as being hopeless
-
- To color my
broken heart
- Seeing you and
our country
- I could only
blame God
- What sin
committed by the Vietnamese?
-
- Well, stupid
lime pots and walking beasts
- Who have turned
everything backwards
- Stop claiming
you speak for others
- And buzz off
from the political circus!
-
- For green buds
to grow leaves and branches
- Younger
generations to rebuild the country
- High technology
taming prehistoric wilderness
- Planting love
and harvesting happiness
- I wish to send
75 million lipsticks
- To write on
walls song of compassion
- Our beloved land
could have been rich
- Let's make the
country a country and people human.
-
- HHC/BTMK/5
-
|
- Chiều Rơi
- (A Lonely Evening / 6 )
-
- Dòng máu hận ngầm
cháy
- Trong tâm thức lưu
đầy
- Bữa rượu
chiều thứ bẩy
- Uống hoài mà không say
-
- Một mình ôm nỗi
buồn
- Cõi lòng ngùi mưa tuôn
- Căn phòng mù khói
thuốc
- Như khói súng sa trường
-
- Cuộc tình treo
giữa đời
- Ðáy sóng mò trăng trôi
- Hoa yêu chưa kịp
nở
- Ðã nhuốm mầu chia
phôi
-
- Bạn bè như nhánh
gừng
- Dấu dao hằn trên lưng
- Lưỡi tê mòn
vị giác
- Trong xót đau nghìn trùng
-
- Một mình rơi
với chiều
- Như hoa dù tóp teo
- Ðâu đáng gì để
nhớ
- Một lần thôi cũng
nhiều
-
- HHC/BTMK/6
-
|
-
|
- A Lonely Evening
- (Chiều Rơi/ 6 )
-
- Sorrow in the
blood
- Sadness with the
exile
- An evening on
Saturday
- A drinking glut
-
- No one else to
share
- This soggy
sadness
- And fuming
cigarettes
- As the battle's
air
- Once pursuing
love
- Catching moon
image
- Love flower
bloomed, yet
- Seed of parting
sowed
- Then friendly
trust
- The scar of
betrayal
- A taste of salt
- That forever
hurts
-
- An evening alone
- Like a busted'
chute
- Seemed nothing
to brood
- It's just
unbearable.
-
- HHC/BTMK/6
-
|
- Nghìn Dặm
Khổ
- (A Thousand Miles Of Hardship / 7 )
-
- Mỗi buổi trên
đường tới sở
- Qua một nghĩa trang
buồn
- Bên kia con lộ là
chuồng ngựa
- Có bầy chiến mã
gầy trơ xương
- Ðôi lần tiếng hý
vang âm nghẹn
- Như tiếng cười
ma rất dị thường
- Hỡi ơi, lũ
ngựa cuồng chân ấy
- Nhớ gì một
thuở rộn yên cương
- Ta với ngựa như
chung tâm sự
- Gã bại binh lưu
lạc nhớ sa trường
- Ðôi khi tiếng sấm
vang trong gió
- Ngỡ đạn bom
rền chuyển bốn phương
- Này cỏ xanh non trên
nấm mộ
- Này thây rữa mục,
quỷ vô thường
- Ai kẻ xa quê nghìn
dặm khổ
- Ai người đằng
đẵng nhớ quê hương
- Hãy cho ta một chỗ
- Mai này chia sớt
nỗi buồn đơn
-
- Mỗi buổi trên
đường tới sở
- Thấy lòng vô cớ
ngợp bi thương
- Bầy ngựa già nua
không còn nữa
- Chuồng ngựa manh
nha mọc vội một giáo đường
- Trên những vòm thông
xanh già cỗi
- Ðã nhìn thấp thoáng
một lầu chuông
- Kim loại gióng cao
lời cứu rỗi
- Thây ma nhỏm dậy
giặt linh hồn
- Ta kẻ giang hồ
thất chí
- Mười năm lê gót
đoạn trường
- Khối sầu vô lượng
trên vai mỏi
- Ðời trung niên réo
gọi hoàng hôn
- Niềm tin bầm
dập héo hon
- Trong ta cái mất, cái còn
triệt tiêu
-
- Mỗi buổi trờ
về từ sở
- Ta ngồi bật
ngửa coi truyền hình
- Lơ mơ nghe và
ngủ
- Súng nổ đạn
reo thật thanh bình
- Án mạng hiếp dâm
như cơm bữa
- Tưng bừng phụ
nữ đòi phá thai
- Linh mục xôn xao toan cưới
vợ
- Xứ này không
thiếu chuyện bi hài
- Nói gì nhà thờ và
chuồng ngựa?
-
- Ngày hai buổi vẫn
trên đường tới sở
- Áo cơm trĩu
nặng bờ vai
- Mất quê đời
đã coi như bỏ
- Chuyện người gác
lại một bên tai
- Thảng nghe tiếng hý
buồn hiu hắt
- Bầy ngựa trong ta
bỗng cảm hoài
- Trời đất hôm
nào tuôn gió bấc
- Ngựa-người không
hý cũng bi ai.
-
- 1987
- HHC/BTMK/7
-
|
-
|
- A Thousand Miles Of Hardship
- (Nghìn
Dặm Khổ/ 7 )
-
- Each morning, on
my way to work
- The cemetery is
sadly quiet
- The other side
is a stable
- Where there are
several bony war horses
- Once in a while,
they neigh strickenly
- Like ghost's
laughs which sound scary
- How sorry are
these itchy legs
- Shouldn't they
forget the glorious past
- As I, a defeated
soldier, still
- In exile,
remember old battlefields
- Sometimes, when
thunderbolts came across
- An all-out
bombardment, I thought
- Here, on the
graves, the grass is fresh green
- Beneath, rotten
bodies: wandering friends
- A thousand miles
away, a thousand miles of hardship
- Those who lost a
country and forever miss
- In the future, I
would share the rest
- Because, I
couldn't stand the loneliness
-
- Each morning, on
my way to work
- Somehow, I've
felt very disturbed
- The old horses
are no longer there
- The stable was
hurriedly replaced by a church
- Above the
ancient green pine tree tops
- A steeple stands
tall in the backdrop
- The metal bell
echoes blessings
- The dead jump up
for soul redeeming
- A wanderer,I am,
desperate
- For ten years
I've been through tests
- A heavy burden
of sadness on my shoulders
- My mid-age is
getting older
- Now, I hardly
have a belief
- Everything will
end up nothingness
-
- Each afternoon,
after coming back from work
- I sit back in
front of a TV set to watch
- Half asleep and
I can hear
- Gun shooting in
peaceful episodes
- Rape-murders are
so often
- Many women want
to have abortions
- Some priests
intend to get married
- There are too
many tragicomedies
- Church and
stable aren't worth a topic
-
- Twice a day, I
come to work
- It's not easy to
make a livelihood
- Without a
country, a man has no life
- I could not care
less of what I've heard
- Yet, the sad
neighs are very near
- Inside out, as a
part of me
- Whenever,
there's wind from the North
- Some sad moments
for this man-horse.
-
- 1987
- HHC/BTMK/7
-
|
- (An Alienated
Horse / 8 )
-
- Ngựa Hồ ngóng gió lưng đồi
- Cất cao tiếng hý ngậm ngùi cỏ hoa
- Ðầu sông một gã lính già
- Ôm cần, câu nỗi nhớ xa buồn
gần
-
- HHC/BTMK/8
|
|
- An Alienated Horse
- (Ngựa
Hồ/ 8 )
-
- An alienated
horse stands lonely on a slope
- Sadly uttering
loud neighs above shrubs
- On the river
end, an old soldier
- Holds his
fishing rod, looking homewards.
-
- HHC/BTMK/8
|
- (An Insensitive
Song / 9 )
-
- Con điêu ở ẩn mười đông
- Tiếng kêu lạc giọng nát lòng đệ
huynh
- Nghe ra thẹn nỗi tử sinh
- Tiếng kêu dứt nghĩa đoạn tình vì
đâu?
-
- Tiếng chim đơn điệu u sầu
- Tang quê còn trắng mái đầu hoa sương
- Há quên sông núi tang thương
- Những xuân lữ thứ thê lương
hận thù
-
- Con điêu ở ẩn mười thu
- Có hay bằng hữu lao tù nghìn năm
- Xin đừng hót giọng phi nhân
- Xin đừng nhổ bọt lên thân lưu
đày
-
- Feb 24, 1988
- HHC/BTMK/9
|
-
|
- An Insensitive Song
- (Lạc
Giọng / 9 )
-
- For ten winters,
the crow has hidden
- Now, all friends
are offended by his song
- It's an
embarrassment to decencies
- And renouncement
of the fraternity
-
- The only song
that doesn't concern
- To the pain that
grows grey hair
- We have lost a
country, and mourned
- Many Springs of
sorrows and tears
-
- For ten Autumns,
the crow has hidden
- Forgetting
friends who are in enemy's prisons
- Please, stop the
insensitivity
- Stop insulting
your fellow refugees.
-
- Feb 24, 1988
- HHC/BTMK/9
|
- Chợ Trời San Jose
- (At San Jose Flea Market /10 )
-
- Non cao nắng mỏng mây
ngoan
- Nhớ về thung lũng
hoa vàng miền xuôi
- Cuối tuần tha
thẩn chợ trời
- Một rừng tĩnh
vật gọi mời bước quanh
-
- Chiến bào gợi
nỗi tử sinh
- Dăm pho tượng gãy
nhớ đình miếu xưa
- Phấn son nhớ
thuở dại khờ
- Tim như cánh bướm
nhởn nhơ vườn người
-
- Sách đèn nhớ
mộng thiếu thời
- Xênh xang áo trạng vua
vời đăng khoa
- Dép dầy nhớ
tuổi thơ xa
- Ðôi chân nứt nẻ
tháng Ba rét đầy
-
- Vòng vòng quanh chợ
mới hay
- Hồn ta phế
vật ai bầy ngổn ngang
-
- HHC/BTMK/10
|
|
- At San Jose Flea Market
- (Chợ
Trời San Jose /10 )
-
- Above the
mountain, the light blue sky
- Reminds me of
the valley of daffodils, the time
- I wandered the
flea market on a weekend
- A jungle of used
items; begging me to see
-
- Army fatigues
reminded me of battlefields
- Few broken
statues of old temples
- Cosmetics which
captured my teens
- When my heart
was open, still
-
- Books and lamps
reminded me of school
- My enjoyment at
the graduation call
- Shoes and
sandals that I once lost
- That March, I
was a bare-footed fool
-
- It's a discovery
at the flea market
- My soul, a
discarded item, is a mess
-
- HHC/BTMK/10
|
- Nguyên Tố
- (Basic Elements / 11 )
-
- Nhớ lại tháng Tư
còn đỏ mặt
- Thương quê vô lượng,
hận vô bờ
- Còn trong phế phủ
niềm son sắt
- Ðòi lại non sông
dựng lại cờ
-
- Mộng lữ hoàng hôn,
đi mấp mé
- Vui còn trong kén, buồn
xây thành
- Lưng chai rượu
nhạt như thời thế
- Hạnh phúc chua lè
vị dấm thanh
-
- Xuân đã vào mùa, hoa hé
nở
- Sử vàng còn đợi
kẻ hùng anh
- Tự do dân chủ là
nguyên tố
- Ðể núi vươn
vai, đất chuyển mình
-
- HHC/BTMK/11
-
|
|
- Basic Elements
- (Nguyên
Tố / 11 )
-
- I still blush
thinking of that April
- Patriotism and
hatred are still ample
- In my mind and
heart, the willingness
- To retake the
country and raise the flag
-
- I realize that
in the dusk of my life
- Joy is much less
than dysphoria
- Drinking is as
tasteless as politics
- Happiness is as
sour as vinegary wine
-
- It's Springtime;
flowers blossom
- Names of heroes
are expected to come
- The country must
be free and democratic
- Basic elements
for a development
-
- HHC/BTMK/11
|
- Giải Lao
- (Break /12 )
-
- Mười lăm phút
tản bộ
- Hai lần trong một
ngày
- Ðiếu thuốc hút
vội cháy cổ
- Con thú người
cuồng cẳng đọa đầy
-
- Mười lăm phút
nằm trong một phút
- Giờ Break trên đầu
mũi tên bay
- Lại chúi mũi
xuống chồng hồ sơ dầy
- Chập trùng trăm ngàn
con số
-
- Bàn giấy cu ly cổ
trắng xứ này
- Ðều được
thiết trí quay lưng ra ngoài cửa sổ
- Hầu tránh đôi phút
lãng phí mộng mơ
- Con vật người
ngồi trong cũi tự do
- Nhạc máy chữ
ồn ào quái gở
-
- Hai ngón tay xương
nhiều lúc tình cờ
- Ðưa lên môi điếu
thuốc thắp trong trí nhớ
- Thời khắc bắt
đầu bị trọng hình
- Ðôi kim đồng
hồ tự đóng đinh trên nó
-
- Trục địa
cầu cháy đỏ
- Trăm triệu xích
xiềng níu giữ vòng quay
- Con thú người
hắt ra nhịp thở
- Cây viết lười
trườn giữa ngón tay
- Thở mệt những
dòng chữ lửa
-
- Lại chờ đợi
giờ Break phía sau
- Như không bao giờ
tới nữa.
-
- Nov, 1987
- HHC/BTMK/12
|
|
- Break
- (Giải
Lao
/ 12 )
-
- Fifteen minutes
to walk
- Twice in a day
- The cigarette
burns the throat fast
- The animal-man
is restricted to this place
-
- Fifteen minutes
seem a minute
- The break's gone
like an arrow
- The pile of
working papers is so thick
- Blinding with
thousands of numerals
-
- This country's
white-collared coolies' desks
- Are not to face
windows
- To avoid any
moments of daydream
- Free-animal-men
in the hole
-
- The sound of
typewriters is noisily weird
- The two bony
fingers, sometimes, raise
- To my lips an
imaginary cigarette
- Time begins to
serve its sentence
- On the
self-crucifying clock
-
- The earth turns
around red
- By a hundred
million chains
- The animal-man
exhausted
- Lazily touches
the pen
- Laboring on
lines of fiery words
- Then waiting for
the next break
- As if it would
never come again.
-
- Nov 1987
- HHC/BTMK/12
|
- Suối Hẹn
- (Cup Of Sorrows / 13 )
-
- Paris rộn rã Métro
- Ðan tay thiết lộ
quanh co ngón buồn
- Mỗi ga thả
một mảnh hồn
- Ði như cổ tháp hao
mòn phế hưng
-
- Lúc đi lòng thật
dửng dưng
- Khi về lửa múa
bập bùng cơn vui
- Có trong tẻ lạnh
quê người
- Trái tim bằng hữu
ngậm ngùi chia đau
-
- Có trong men tủi chén
sầu
- Trăm con suối
hẹn trước sau một dòng.
-
- HHC/BTMK/13
-
|
-
|
- Cups Of Sorrows
- (Suối
Hẹn / 13 )
-
- Paris has a busy
metro system
- Intertwined like
sad clasping hands
- A piece of heart
is left at each station
- Life is ruined
and restored as old temple
-
- Coming here, I
was emotionless
- Until the
leaving, I became very glad
- In the chill of
a foreign country
- I'm welcomed by
friends' warmness
-
- Gingerly
drinking wine to cheer up
- For we all have
sorrows in our cups.
-
- HHC/BTMK/13
|
- Bạc Lòng
- (Disappointment / 14 )
-
- Chớm thu, trời
đã lạnh căm
- Tuyết rơi mái núi,
mưa giăng ngõ ngoài
- Mưa trong tâm cảnh
lạc loài
- Lạnh từ tấc
dạ quan hoài lạnh ra
-
- Quê người
chạnh nhớ quê ta
- Hướng tâm quang
phục vẫn là khói mây
- Không đành thẹn
với cỏ cây
- Những hồn kiêu
bạt bão đầy còn không?
-
- Bạc lòng nhưng
chẳng cam lòng
- Mang theo nhục nước
vào trong mộ phần.
-
- HHC/BTMK/14
|
-
|
- Disappointment
- (Bạc
Lòng / 14 )
-
- Just early
Autumn, yet it's frozen
- Snow is falling
on the roof, rain in the front yard
- The rain
enhances my being removed from my element
- The cold comes
from the nostalgia in my heart
-
- This strange
land reminds of my own
- The idea of
restoration is still a fancy
- Neverthless, it
won't make me feel shameful
- Where are
fellows of grand spirit?
-
- I may be
disappointed, but not discouraged
- This national
insult stays until my death.
-
- HHC/BTMK/14
|
- Ðộc Ẩm
- (Drinking Alone / 15)
-
-
- Hà hà... tửu phá thành sầu
- Cái tâm tuý lúy, cái đầu trống trơn
- Em ơi buồn lại buồn hơn
- Dẫu cho thủy tú cao sơn mị người
-
- Hà hà... sinh bất phùng thời
- Ngựa què, gươm gẫy, mệnh trời,
bại vong
- Em ơi hận tủi đắng lòng
- Thơ đau, rượu nhạt, đời đông,
tuổi chiều
-
- Hà hà... nguyên đán, nguyên tiêu
- Những xuân hồi ức tiêu điều khói nhang
- Em ơi nước mất nhà tan
- Rượu vào tím mật, sôi gan... hà hà...
-
- HHC/BTMK/15
|
-
|
- Drinking Alone
- (Ðộc
Ẩm
/ 15)
-
-
- Oh,
oh...Wine should wash off sadness
- Why
is my heart so heavy, my mind thoughtless
- Honey,
I feel sadder
- Beautiful
rivers and mountains could only make me dread
-
- Oh,
oh...I was born at an unfortunate time
- A
limped horse, a broken sword, an ill-fated life
- Honey,
can’t you see my broken heart
- Painful
poetry, tasteless wine, and old-aged plight
-
- Oh,
oh...New Year Day, Mid-Year Festival
- My
younger years are tracelessly gone
- Honey,
our country and hone are ruinous
- Wine
would bitter my insult.
-
- HHC/BTMK/15
|